Đang tải dữ liệu...
835651230712580.jpg
4162016258313391.jpg
290965878058016.jpg
827575589150515.jpg
755451745751964.jpg
171939190872410.jpg
5488000382493990.JPG
1239053078958940.JPG
379716290622329.jpg
293403286782961.JPG
9599214680196090.JPG
212209688650799.jpg
097649470706631.jpg

Thông số kỹ thuật

Giá bán: Liên hệ (VAT)

MSSP:

Khối lượng:

Phí vận chuyển HCM 1000 VNĐ Tỉnh thành phố khác Thỏa Thuận

Nhà thép tiền chế của Nhà Thép Nhà Việt được thiết kế riêng theo yêu cầu của khách hàng. Các tham số cơ bản để xác định một nhà thép tiền chế là:

Chiều dài nhà
Khoảng cách giữa cánh ngoài của cột hồi đến cột hồi phía đối diện được coi là chiều dài nhà. Chiều dài nhà bao gồm nhiều bước gian.

Chiều rộng nhà
Không phụ thuộc vào hệ thống khung chính, chiều rộng nhà được tính bằng khoảng cách từ biên ngoài của xà gồ tường bên cho tới mặt biên ngoài của xà gồ tường bên đối diện.

Bước gian ở biên
Là khoảng cách từ phía ngoài của cánh ngoài cột hồi tới đường tim của cột khung bên trong đầu tiên.

Tải trọng thiết kế
Từ khi có quy định khác, nhà thép tiền chế do Nhà Thép Nhà Việt được thiết kế với các tải trọng tối thiểu sau:

  • Hoạt tải trên mái: 0,57kN/m2
  • Tốc độ gió thiết kế: 110km/h

Tải trọng phù hợp theo các quy phạm và tiêu chuẩn Hoa Kỳ mới nhất áp dụng cho nhà thép tiền chế, trừ khi có quy định khác vào lúc báo giá.

Bước gian trong
Là khoảng cách giữa các đường tim của hai cột khung chính kề nhau. Bước gian thông dụng nhất là 6m; 7,5m và 9m. Có thể có bước gian tới 15m.

Chiều cao nhà
Là chiều cao mép mái, từ là từ tấm để cột khung chính đến điểm đỉnh phía ngoài của thanh chống mép mái. Có thể có chiều cao mép mái tới 30m. Khi cột được chôn thấp hoặc nâng cao so với nền nhà hoàn thiện thì chiều cao mép mái là khoảng cách từ mức nền hoàn thiện đến đỉnh của thanh chống mép mái.

Độ dốc mái(x/10)
Là góc của mái so với đường nằm ngang. Đô dốc mái thông dụng nhất là 0,5/10 và 1/10. Có thể làm độ dốc mái bất kỳ.

Sản phẩm cùng danh mục

Hiện không có sản phẩm cùng danh mục.