Đang tải dữ liệu...
835651230712580.jpg
4162016258313391.jpg
290965878058016.jpg
827575589150515.jpg
755451745751964.jpg
171939190872410.jpg
5488000382493990.JPG
1239053078958940.JPG
379716290622329.jpg
293403286782961.JPG
9599214680196090.JPG
212209688650799.jpg
097649470706631.jpg

Khung xà gồ thép nhẹ Steeltruss cho mái nhà

Giá bán: 300 VNĐ/m2 (VAT)

MSSP:kt402

Khối lượng:

Phí vận chuyển HCM 1000 VNĐ Tỉnh thành phố khác Thỏa Thuận

  Khung vì kèo mạ kẽm chống rỉ Steeltruss 2 lớp cho mái lợp ngói được tổ hợp từ các vì kèo hình chữ A và các thanh  lito mạ kẽm để lợp ngói.

+ Vì kèo mạ kẽm: Được tổ hợp từ các thanh cầu phong mạ kẽm TC75.75, TC75.10 hoặc TC100.10 ( tùy theo độ vượt nhịp kinh tế), tất cả đều được liên kết bằng vít tự khoan mạ kẽm theo tiêu chuẩn JS 2371 của Nhật Bản. Mỗi khung kèo đều có kết cấu khác nhau tùy theo kết cấu mái ( ảnh minh họa).

 

 

 

 

          Các vì kèo được liên kết  vào tường , dầm bê tông bằng Bal L và buloong đạn hoặc buloong dãn nở kích thước M10x120mm hoặc M12*150mm (hình minh họa). Các thanh vì kèo được liên kết với nhau bằng các thanh giằng bụng TC75.75, TC75.10 hoặc TC100.10.

 

 

+ Đòn tay mạ kẽm: dùng để lợp ngói được cấu thành từ các thanh li tô mạ kẽm dày 5 dem TS35.48 hoặc TS40.48 và mè chân dùng bằng thanh mè lớn TS54.48 .

Tất cả các thanh mè  đều được liên kết bằng vít liên kết không gỉ định vị với khung kèo. Khoảng cách các thanh mè thường đi theo ngói có khoảng cách từ  225mm -350mm ( cho loại ngói -10v/m2).

 

+ Ngoài ra đối với khung kèo 2 lớp lợp ngói.NhaViet Co còn hỗ trợ cho quý khách hàng thanh U bịt đầu mè và máng xối miễn phí.

-         TIÊU CHUẨN SẢN XUẤT: Toàn bộ hệ khung thép mạ Steeltruss được sản xuất theo dây chuyền  công nghệ của Úc. Vật liệu thép mạ Steeltruss được sản xuất từ thép cường độ cao G550 Mpa ~ 5500kg/cm2maj kẽm ZincHi- Ten nên hệ có kết cấu trọng lượng nhẹ  và khả năng chống ăn mòn cao.

-         TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU: Hệ khung thép mạ Steeltruss  cường độ cao 550 MPa ~5500 kg/cm2 của NhaViet Co theo tiêu chuẩn AS 1397-2001 với trọng lượng lớp mạ 275g/m2.

-         THÔNG SỐ KỸ THUẬT: Khoảng cách giữa các khung kèo  hợp kim nhôm kẽm có khoảng cách từ 1000mm-1200mm

  1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:

-         Tiêu chuẩn tài trọng: TCVN 2737-1995/AS 1170.1-1989/AS 1170.2-1989

-         Tiêu chuẩn Úc AS/N2 4600-1996 COLD FORMED STEEL STRUCTURE

-         Độ võng kèo theo phương thẳng đứng = L/250.

-         Cường độ vít liên kết mạ kẽm loại 12-14x20mm – Hex có đường độ cắt >=6.8N

-         Tiêu chuẩn  tính toán thiết kế: AS/NZ 4600-1996

 

 

2. TRỌNG LƯỢNG THIẾT KẾ:

-         Tĩnh tải: (kg/m2): +Ngói 60kg/m2( n=1.1)

                             + Trọng lượng lên than kèo: 15kg/m2

-         Hoạt tải: 30kg/m2 (n=1.2)

Nếu không có yêu cầu, tất cả các kèo không được thiết kế để chịu tải trọng của bồn nước, tấm năng lượng mặt trời hoặc phân bố tải trọng khác.

Nếu có yêu cầu thiết kế, khi lắp đặt bồn nước và các tải trọng khác phải đặt đúng vị trí và có bản vẽ chi tiết đính kèm.

3. ỨNG DỤNG:

- Thích hợp cho cá hệ mái dùng đóng trần thạch cao, la phông, công trình mái tôn, mái ngói không sử dụng không gian mái.

- Công trình sử dụng: mái nhà biệt thự, nhà thờ, trường học, bệnh viện, khu resort...